Tổng quan
Các nội dung chính
Tổng quan
TACCP là gì


TACCP (Threat Assessment and Critical Control Point) là một tiêu chí đánh giá và kiểm soát mối đe dọa có chủ đích trong chuỗi cung ứng thực phẩm hoặc sản xuất.
TACCP tập trung vào các mối đe dọa cố ý, như:
Phá hoại có chủ đích (sabotage),
Gian lận thực phẩm (food fraud),
Khủng bố thực phẩm (food terrorism).
Hệ thống này giúp doanh nghiệp:
Phân tích các điểm dễ bị tấn công trong quy trình sản xuất – phân phối,
Áp dụng biện pháp kiểm soát chủ động để phòng ngừa từ bên trong lẫn bên ngoài.
Tổng quan
Doanh nghiệp nào cần TACCP
Ứng dụng:
Phổ biến trong ngành thực phẩm, dược phẩm, đồ uống và chuỗi cung ứng tiêu dùng.
Thường đi kèm với các tiêu chuẩn khác như VACCP (chống gian lận) và HACCP (an toàn vệ sinh).
Hướng dẫn thực hiện an ninh chuỗi cung ứng thực phẩm
Tổ chức thực hiện TACCP thế nào


TACCP là một phương pháp đánh giá mối đe dọa có chủ ý, áp dụng trong chuỗi sản xuất thực phẩm để:
- Nhận diện nguy cơ cố ý gây hại (chủ động phá hoại, gian lận, nội gián…),
- Đánh giá điểm yếu dễ bị lợi dụng,
- Thiết lập các điểm kiểm soát trọng yếu, tương tự HACCP – nhưng thay vì mối nguy sinh học, thì là mối nguy do con người gây ra.
TACCP yêu cầu xác định các đối tượng có thể gây ra rủi ro:
- Nhân viên nội bộ (insider threat),
- Nhà thầu, kỹ thuật viên tạm thời,
- Khách tham quan,
- Nhân viên vận chuyển.
Các trọng điểm của TACCP
Ngăn chặn hành vi phá hoại, gian lận hoặc đánh cắp dữ liệu từ nội bộ
Phát hiện bất thường trong thói quen di chuyển, hành vi làm việc
Cảnh báo khi có truy cập trái phép tại vùng giới hạn hoặc ngoài giờ
Bảo vệ chuỗi sản xuất thực phẩm khỏi các rủi ro cố ý gây hại từ bên trong
Đánh giá rủi ro An ninh Nhà máy | QT Đánh giá rủi ro An ninh nội bộ |
| KH Đánh giá rủi ro An ninh nội bộ | |
| Thông báo Đánh giá rủi ro An ninh nội bộ | |
| Báo cáo Đánh giá rủi ro An ninh nội bộ | |
| BC Phân tích Rủi ro_ĐGNB_An ninh | |
| Bảng Phân tích Rủi ro An ninh | |
Đánh giá rủi ro An ninh Chuỗi cung ứng thực phẩm | QT Đánh giá rủi ro An ninh Chuỗi cung ứng |
| Bảng Phân tích rủi ro An ninh Chuỗi cung ứng | |
| Báo cáo ĐGRR AN Chuỗi cung ứng_NT NCC | |
| CS QUẢN LÝ RỦI RO CỦA CHUỖI CUNG ỨNG | |
| Chính sách An ninh Thực thể | |
| Quy trình An ninh thực thể chung | |
Các QT An ninh thực thể | QT Quản lý nhận dạng và thiết bị kiểm soát ra vào |
| QT Kiểm soát KH ĐỐi tác ra vào Cty | |
| QT Kiểm soát ra vào khu vực nhạy cảm | |
| QT Kiểm soát Hệ thống chiếu sáng | |
| QT Kiểm soát Hệ thống hàng rào, cổng và điểm kiểm soát AN | |
An ninh Camera | Quy định Quản lý và sử dụng HT Camera |
| Hướng dãn Bảo trì Hệ thống CCTV | |
| Quy trình Xác định Thời điểm và Tần suất Xem Xét Đoạn Phim Từ Camera An Ninh | |
| BM Ghi nhận Xem xét Đoạn Phim An ninh | |
| Biên bản bảo trì Camera- Thầu phụ | |
| Biên bản Kiểmtra HT Camera- Nội bộ | |
| Sơ đồ hệ thống CCTV | |
| Nhật ký kiểm tra CCTV Hàng tuần | |
| Biên bản bảo trì thiết bị CCTV | |
| Quy định kiểm tra an ninh nhà xưởng | |
| QĐ Đảm bảo An ninh KV Bốc dỡ hàng hoá | |
| QĐ Đảm bảo An ninh KV Đóng gói và Kho TP | |
| QĐ Đảm bảo An ninh KV xếp hàng lên Container | |
| QĐ Đảm bảo An ninh KV xưởng sản xuất | |
| HD Kiểm tra tình trạng nhà xưởng hàng ngày | |
| Nhật ký Kiểm tra Nhà xưởng | |
| Sổ kiểm tra hàng rào & tường rào Hàng tuần | |
| Sổ kiểm tra Hệ thống chiếu sáng Hàng tuần | |
Chìa khoá | QT Cấp phát thu hồi và theo dõi KHoá & Chìa khoá |
| SỔ CẤP PHÁT THU HỒI CHÌA KHOÁ HÀNG NGÀY | |
| DANH SÁCH KHOÁ VÀ CHÌA KHOÁ | |
| BIÊN BẢN KIỂM TRA KHOÁ VÀ CHÌA KHOÁ- HÀNG TUẦN | |
| QĐ Bổ nhiệm người quản lý khoá | |
Nhà xe và thẻ xe | QĐ An ninh nhà xe và thẻ xe |
| SỔ KIỂM TRA AN NINH NHÀ XE HÀNG TUẦN | |
Tủ đồ Locker | QĐ Quản lý Giám sát và Kiểm soát Tủ Đồ Riêng của Người Lao Động |
| Biên bản Bàn giao Tủ Đồ Cá Nhân | |
| Biên bản Kiểm tra Tủ Đồ Cá Nhân | |
Kiểm soát Ra Vào Khu vực Sản xuất | QT Kiểm tra An ninh cho Nhân sự Ra Vào Khu vực Sản xuất |
| Biểu mẫu Ghi nhận Kiểm tra An ninh Ra Vào Khu vực Sản xuất | |
KiỂm soát AN Ra Vào Cơ Sở Ngoài Giờ Làm Việc | HD Sàng Lọc và Xác Định Quyền Ra Vào Cơ Sở Ngoài Giờ Làm Việc |
| BM Đơn Đăng ký Ra Vào Cơ Sở Ngoài Giờ Làm Việc | |
| Sổ theo dõi NV ra vào Ngoài giờ làm việc | |
KIỂM SOÁT VẬT DỤNG CÁ NHÂN VÀ THIẾT BỊ LƯU TRỮ TT | QĐ KIỂM SOÁT VẬT DỤNG CÁ NHÂN VÀ THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRONG NHÀ MÁY |
| BM Đăng ký Thiết Bị Lưu Trữ | |
Đảm Bảo Chuỗi Hành Trình Tài Sản | Chính sách Quản lý Tài sản |
| QT Đảm Bảo Chuỗi Hành Trình Tài Sản | |
Giám sát và Kiểm tra Thùng Chứa Ra Vào Khu Vực Sản Xuất | QT Giám sát và Kiểm tra Thùng Chứa Ra Vào Khu Vực Sản Xuất |
| SỔ THEO DÕI THÙNG CHỨA RA VÀO | |
| SỔ theo dõi Vi Phạm Thùng Chứa | |
Quy Định An Ninh Vật Lý Bảo Vệ Tài Sản CNTT | QĐ An Ninh Vật lý Bảo Vệ Tài Sản CNTT |
| HD Kiểm Tra Định Kỳ Quyền Truy Cập Vật Lý cho Cơ Sở Lưu Trữ Hạ Tầng CNTT Quan Trọng | |
| CHECKLIST KIỂM TRA ĐỊNH KỲ QUYỀN TRUY CẬP VẬT LÝ | |
Thiết bị An ninh tự động | QT Kiểm tra bảo trì bảo dưỡng TB An ninh tự động |
| QĐ Đảm bảo An ninh các thiết bị An ninh tự động | |
| Sổ kiểm tra các thiết bị an ninh tự động Hàng tuần | |
| Phiếu Báo cáo Sự cố Thiết bị Giám sát | |
Quản lý và Kiểm Tra Định Kỳ Thẻ Khóa và Thiết Bị Truy Cập Vật Lý | Quản lý và Kiểm Tra Định Kỳ Thẻ Khóa và Thiết Bị Truy Cập Vật Lý |
| Sổ Theo dõi Kiểm Tra Định Kỳ Thiết Bị Truy Cập | |
Quản lý High Value Cages (HVC) | QT Quản lý High Value Cages (HVC) |
| CHECKLIST KIỂM TRA HVC HÀNG THÁNG | |
| Quyền Truy Cập Vào Hệ Thống Báo Động | Danh Sách Nhân Sự Có Quyền Truy Cập Vào Hệ Thống Báo Động |
AN NINH BƯU PHẨM, BƯU KIỆN VÀ THƯ TỪ | QUY ĐỊNH ĐẢM BẢO AN NINH BƯU PHẨM, BƯU KIỆN VÀ THƯ TỪ |
| HƯỚNG DẪN KIỂM TRA THƯ TỪ, BƯU PHẨM, BƯU KIỆN NHẬN VÀ GỬI | |
| Quy trình hướng dẫn an ninh khu vực đỗ xe |
Quy trình & hệ thống Kiểm soát xâm nhập trái phép
Đánh giá các quy trình bằng văn bản xác định các biện pháp kiểm soát truy cập cho nhân viên, tài xế và khách truy cập, bao gồm yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân và cấp ID tạm thời.


| QĐ An ninh Thẻ khách | |
Kiểm soát thẻ CNV | QĐ An ninh Thẻ nhân viên |
| QT-HR-002 QT Cấp phát và thu hồi thẻ CNV | |
| HS Theo dõi cấp phát thẻ CNV | |
| HS Theo dõi Thu hồi thẻ CNV | |
| BM DANH SÁCH DỤNG CỤ VÀ VẬT DỤNG THU HỒI SAU KHI NGHỈ VIỆC | |
AN NINH ĐỘI BẢO VỆ | BV-CNNV-001 Quy định Chức năng và nhiệm vụ của đội bảo vệ |
| BV-HDCV-001-F02-Sổ theo dõi khách ra vào Cty | |
| BV-HDCV-001-F03-Sổ theo dõi Phương tiện vận tải ra vào Cty | |
| BV-HDCV-001-F06 Sổ quản lý container | |
| BV-HDCV-001-F07 – Sổ theo dõi thư, bưu phẩm và bưu kiện | |
| BV-HDCV-001-F08 – Biên bản kiểm tra bốc dỡ hàng hóa | |
| BV-HDCV-001-F08 – Biên bản kiểm tra bốc dỡ tài sản | |
| Sổ theo dõi nhân viên ra vào trong giờ làm việc | |
| Sổ theo dõi nhân viên đi trễ về sớm | |
| DAnh sách Nhân viên Nhà thầu đang làm việc tại Cty | |
| DAnh sách Tài xế chở hàng ra vào Công ty-cố định | |
| DAnh sách Chữ ký mẫu | |
| Quy định An ninh Khu vực Cổng BV | |
| Nội quy ra vào cổng Công ty | |
| Lịch phân ca BP Bảo vệ | |
| Sổ theo dõi nhân viên ra vào NGOÀI giờ làm việc | |
| Quy trình gửi nhận bưu phẩm – bưu kiện | |
Kiểm soát con dấu | HD An ninh khi sử dụng con dấu |
| Sổ theo dõi sử dụng con dấu | |
| QT nhận diện, xử lý và loại bỏ người không được phép/người không xác định khỏi khuôn viên | |
| Hướng dẫn chống bám đuôi | |
| QT Phản hồi Ứng phó báo động |
Quy trình và hệ thống kiểm soát An ninh nhân sự
Bảo mật nhân sự: Xác minh thông tin đơn xin việc, phỏng vấn, kiểm tra lý lịch của nhân viên tiềm năng trước khi tuyển dụng và kiểm tra định kỳ nhân viên hiện tại. Quy trình xử lý khi nhân viên nghỉ việc cũng cần được xem xét.
| Chính sách tuyển dụng | |
| Quy trình tuyển dụng | |
| Tờ khai tuyển dụng của Ứng viên | |
| Giấy xác nhận dân sự/Lý lịch tư pháp phiếu số 1 | |
| Hướng dẫn kiểm tra và xác nhận lý lịch của ứng viên | |
| Quy trình cấp phát – thu hồi thẻ | |
| Sổ theo dõi cấp phát – thu hồi thẻ | |
| Bản quy định mẫu thẻ | |
| Quy trình nghỉ việc | |
| Bộ biểu mẫu QT nghỉ việc | |
| Quy tắc ứng xử dành cho NLĐ | |
| Quy tắc ứng xử dành cho Nhân viên bảo vệ | |
| Hướng dẫn an ninh phòng nhân sự | |
| Hướng dẫn an ninh khu vực văn phòng | |
| Hướng dẫn xác định mã số nhân viên | |
Đánh giá Hạnh kiểm NV | Quy trình Đánh giá hạnh kiểm định kỳ |
Sàng lọc Nhân sự | QT sàng lọc Nhân sự |
| Hướng dẫn Sàng lọc Nhân sự truóc khi cấp quyền truy cập | |
| Biên bản Sàng lọc Nhân sự_Trước khi Cấp quyền truy cập | |
| HD Tái sàng lọc Nhân sự định kỳ | |
| Biên bản Tái sàng lọc Nhân sự định kỳ | |
| BKT Đánh giá kỹ năng bảo mật | |
CẤP QUYỀN TRUY CẬP | DANH SÁCH QUYỀN TRUY CẬP THEO CÔNG VIỆC |
| DANH SÁCH QUYỀN TRUY CẬP VÀO CÁC KHU VỰC | |
| DANH SÁCH THEO DÕI QUYỀN TRUY CẬP | |
| Phiếu đề nghị cấp quyền truy cập hệ thống phần mềm/khu vực | |
| Danh sách theo dõi hủy quyền truy cập |
Tổ chức huấn luyện nhận thức về an ninh
Giáo dục, đào tạo và nhận thức: Đảm bảo công ty cung cấp dịch vụ đào tạo về an ninh và nông nghiệp cho nhân viên mới và đào tạo bồi dưỡng thường xuyên để nhân viên luôn cập nhật chính sách và thủ tục.
Tham khảo chương trình đào tạo về an ninh và an toàn tại đây
TACCP là gì? Phân biệt với HACCP và vị trí của Food Fraud trong TACCP
Nhiều quản đốc và trưởng phòng An toàn thực phẩm khi mới tiếp cận TACCP thường nhầm nó với HACCP vì cả hai đều có chữ “CCP” (Critical Control Point). Nói ngắn gọn và dễ nhớ nhất để trả lời đúng câu hỏi “TACCP là gì”: TACCP (Threat Assessment and Critical Control Points – Đánh giá mối đe dọa và các điểm kiểm soát trọng yếu) là phương pháp nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối đe dọa có chủ đích (do con người cố tình gây ra) nhắm vào chuỗi cung ứng thực phẩm hoặc sản xuất – khác hẳn với HACCP, vốn xử lý các mối nguy không chủ đích (vi sinh, hóa học, vật lý phát sinh tự nhiên trong quy trình).
- HACCP trả lời câu hỏi: “Quy trình có thể vô tình gây hại gì cho sản phẩm?”
- TACCP trả lời câu hỏi: “Ai đó có thể cố ý gây hại cho sản phẩm/chuỗi cung ứng bằng cách nào?”
TACCP tập trung đánh giá 3 nhóm mối đe dọa cố ý chính:
- Phá hoại có chủ đích (sabotage) – nhân viên bất mãn hoặc bên ngoài cố tình can thiệp vào dây chuyền, nguyên liệu, thiết bị.
- Gian lận thực phẩm (food fraud) – xem chi tiết bên dưới.
- Khủng bố thực phẩm (food terrorism) – hành vi cố ý gây hại trên diện rộng tới sức khỏe cộng đồng thông qua chuỗi thực phẩm.
Food fraud là gì, và vì sao nằm trong phạm vi TACCP?
Food fraud (gian lận thực phẩm) là hành vi cố ý đánh lừa người mua/người tiêu dùng về chất lượng, thành phần, nguồn gốc hoặc xuất xứ của sản phẩm thực phẩm nhằm trục lợi kinh tế. Vì đây là hành vi có chủ đích – có người cố tình thực hiện để kiếm lời – nên food fraud thuộc đúng phạm vi mà TACCP được thiết kế để phát hiện và ngăn chặn, chứ không phải phạm vi của HACCP.
Trong thực tế vận hành nhà máy tại Việt Nam, đội ngũ QA và An ninh chuỗi cung ứng thường gặp các dạng food fraud phổ biến sau:
- Làm giả nhãn mác, xuất xứ – dán nhãn “xuất xứ nội địa/hữu cơ” cho nguyên liệu nhập khẩu giá rẻ hoặc không rõ nguồn gốc để bán giá cao hơn.
- Pha trộn nguyên liệu kém chất lượng – trộn nguyên liệu rẻ tiền vào lô hàng đạt chuẩn để giảm giá thành mà không công bố, ví dụ pha loãng dầu ăn, trộn bột kém chất lượng vào gia vị.
- Gian lận trọng lượng, hạn sử dụng – ghi sai khối lượng tịnh, chỉnh sửa lại hạn sử dụng của lô hàng cận date.
- Thay thế thành phần – dùng nguyên liệu thay thế rẻ hơn nhưng vẫn ghi nhãn thành phần cũ (ví dụ thay thịt/hải sản bằng nguyên liệu khác).
Vì food fraud thường do chính người trong nội bộ (nhân viên kho, thu mua, sản xuất) hoặc nhà cung cấp thực hiện, nên các biện pháp kiểm soát TACCP hiệu quả nhất luôn kết hợp: kiểm soát ra vào khu vực kho nguyên liệu, camera giám sát hành vi bất thường, truy xuất nguồn gốc từng lô hàng, và sàng lọc, đánh giá định kỳ nhân sự có quyền tiếp cận nguyên liệu – đúng như các nhóm quy trình an ninh nhà xưởng và an ninh nhân sự đã trình bày ở trên.















