Chọn trang

Quy định về mức lương mới nhất 2021 người lao động cần biết

bởi | Ngày đăng: 18/01/2021  |  Cập nhật: 04/09/2026

QUY ĐỊNH VỀ MỨC LƯƠNG MỚI NHẤT 2021 MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN PHẢI BIẾT

Khi đi làm ngoài chức danh, công việc thì vấn đề đáng quan tâm của người lao động là mức lương, thưởng cho họ để xứng đáng với công sức họ bỏ ra. Vì vậy, bất cứ cán bộ, công nhân viên chức, người lao động nào cũng cần phải nắm rõ để có thể tự bảo vệ quyền lợi chính mình cũng như hiểu rõ cập nhật mới nhất áp dụng đúng quy định. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ những thông tin mới nhất, dễ hiểu nhất.

Mức lương 2021 có thay đổi không_

Mức lương cơ bản có gì thay đổi không?

Mới nhất gần đây, Nghị quyết 128/2020 Quốc Hội 14 về dự toán mức lương, ngân sách năm 2021 vẫn chưa có gì thay đổi. Vẫn giữ quy định cũ tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì đối với người lao động, cán bộ công nhân viên chức về mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Theo đó, do mức lương cơ bản không thay đổi nên bảng lương áp dụng cho cán bộ, công nhân viên chức chưa được điều chỉnh. Mức lương của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được tính toán dựa trên hệ số lương và mức lương cơ sở. Cụ thể, bảng lương cho cán bộ, công chức, viên chức được áp dụng theo bảng sau:

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước

Mức lương 2021

Bảng lương chuyên môn, nghiệp với CBCNVC

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức, công chức trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

Mức lương 2021

Bảng lương chuyên môn, nghiệp với CBCNVC đơn vị sự nghiệp của nhà nước

Nhìn vào 2 bảng trên ta có thể hiểu sơ bộ về mức lương có sở và hệ số lương được thay đổi theo từng cấp bậc. Tuy nhiên, từng cấp bậc sẽ áp dụng với từng đối tượng của từng nhóm ngạch khác nhau. Cụ thể

  1. Công chức loại A3

– Nhóm 1 (A3.1)

 

STTNhóm ngạch công chức
1Chuyên viên cao cấp
2Thanh tra viên cao cấp
3Kiểm soát viên cao cấp thuế
4Kiểm soát viên cao cấp
5Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
6Kiểm soát viên cao cấp hải quan
7Thẩm kế viên cao cấp
8Kiểm soát viên cao cấp thị trường
9Thống kê viên cao cấp
10Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm hàng hóa
11Chấp hành viên cao cấp (Thi hành án dân sự)
12Thẩm tra viên cao cấp (Thi hành án dân sự)
13Kiểm tra viên cao cấp thuế

– Nhóm 2 (A3.2)

 

STTNhóm ngạch công chức
1Kế toán viên cao cấp
2Kiểm dịch viên cao cấp động vật, thực vật

 

2. Công chức loại A2:

– Nhóm 1 (A2.1):

 

STTNgạch công chức
1Chuyên viên chính
2Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3Thanh tra viên chính
4Kiểm soát viên chính thuế
5Kiểm toán viên chính
6Kiểm soát viên chính ngân hàng
7Kiểm tra viên chính hải quan
8Thẩm kế viên chính
9Kiểm soát viên chính thị trường
10Thống kê viên chính
11Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
12Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)
13Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)
14Kiểm tra viên chính thuế
15Kiểm lâm viên chính

 

– Nhóm 2 (A2.2):

 

STTNgạch công chức
1Kế toán viên chính
2Kiểm dịch viên chính động – thực vật
3Kiểm soát viên chính đê điều (*)

3. Công chức loại A1:

 

STTNgạch công chức
1Chuyên viên
2Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3Công chứng viên
4Thanh tra viên
5Kế toán viên
6Kiểm soát viên thuế
7Kiểm toán viên
8Kiểm soát viên ngân hàng
9Kiểm tra viên hải quan
10Kiểm dịch viên động – thực vật
11Kiểm lâm viên
12Kiểm soát viên đê điều (*)
13Thẩm kế viên
14Kiểm soát viên thị trường
15Thống kê viên
16Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
17Kỹ thuật viên bảo quản
18Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)
19Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)
20Thư ký thi hành án (dân sự)
21Kiểm tra viên thuế

 

  1. Công chức loại A0

Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Công chức loại B:

 

STTNgạch công chức
1Cán sự
2Kế toán viên trung cấp
3Kiểm thu viên thuế
4Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)
5Kiểm tra viên trung cấp hải quan
6Kỹ thuật viên kiểm dịch động – thực vật
7Kiểm lâm viên trung cấp
8Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)
9Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản
10Kiểm soát viên trung cấp thị trường
11Thống kê viên trung cấp
12Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
13Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)
14Kiểm tra viên trung cấp thuế
15Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp
16Thủ kho bảo quản

6. Công chức loại C:

– Nhóm 1 (C1):

STTNgạch công chức
1Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
2Kiểm ngân viên
3Nhân viên hải quan
4Kiểm lâm viên sơ cấp
5Thủ kho bảo quản nhóm I
6Thủ kho bảo quản nhóm II
7Bảo vệ, tuần tra canh gác
8Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

– Nhóm 2 (C2):

STTNgạch công chức
1Thủ quỹ cơ quan, đơn vị
2Nhân viên thuế

– Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp

Ghi chú: Các ngạch đánh dấu (*) là có thay đổi về phân loại công chức.

Mức lương liên quan thế nào đến quy trình tính lương của doanh nghiệp sản xuất?

Mức lương cơ sở/lương tối thiểu vùng chỉ là một trong nhiều đầu vào của việc trả lương — điểm mấu chốt quyết định việc trả lương đúng, đủ, đúng hạn nằm ở cách doanh nghiệp tổ chức quy trình tính lương: từ thu thập dữ liệu chấm công, tính công, áp công thức lương, đến duyệt và chi trả. Doanh nghiệp áp dụng đúng mức lương theo quy định nhưng quy trình tính lương lỏng lẻo (thiếu kiểm soát chéo, dữ liệu chấm công sai lệch) vẫn có thể dẫn đến trả lương sai, chậm lương, phát sinh khiếu nại.

Góc nhìn theo từng cấp bậc khi áp dụng quy định về mức lương

  • Người lao động: quan tâm mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng có đúng/không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định hiện hành, và các khoản phụ cấp có được tính đúng vào căn cứ đóng BHXH hay không.
  • Chuyên viên C&B/Kế toán tiền lương: phải cập nhật kịp thời mỗi khi mức lương cơ sở/lương tối thiểu vùng thay đổi để điều chỉnh bảng lương, tránh áp sai mức đóng bảo hiểm hoặc vi phạm mức sàn lương tối thiểu.
  • Quản đốc/Trưởng chuyền sản xuất: cần hiểu rõ mức lương áp dụng cho từng bậc thợ để giải thích thắc mắc của công nhân ngay tại chuyền, tránh đẩy toàn bộ câu hỏi lên bộ phận nhân sự.
  • Giám đốc/Chủ doanh nghiệp: cần đảm bảo toàn bộ chính sách lương của công ty tuân thủ đúng quy định pháp luật lao động hiện hành, tránh rủi ro bị xử phạt khi thanh tra lao động kiểm tra.

Tiêu chuẩn tuân thủ liên quan đến quy định về mức lương

  • SA8000: yêu cầu doanh nghiệp trả lương cho người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu do pháp luật quy định, đồng thời đảm bảo minh bạch các khoản phụ cấp, khấu trừ trên phiếu lương — đây là tiêu chí bắt buộc khi đánh giá trách nhiệm xã hội tại nhà máy.
  • SMETA: khi audit thường yêu cầu đối chiếu bảng lương thực trả với hồ sơ chấm công và quy định mức lương hiện hành, để phát hiện các trường hợp trả lương dưới mức tối thiểu vùng hoặc tính sai hệ số lương.

Câu hỏi thường gặp

Mức lương cơ sở khác gì với lương tối thiểu vùng?
Mức lương cơ sở dùng để tính lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức khu vực nhà nước; lương tối thiểu vùng là mức sàn doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo từng vùng, hai khái niệm này áp dụng cho hai nhóm đối tượng khác nhau và không thay thế cho nhau.

Doanh nghiệp sản xuất có bắt buộc áp dụng đúng mức lương tối thiểu vùng không?
Có, đây là mức sàn bắt buộc — doanh nghiệp có thể trả cao hơn nhưng không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho địa bàn đặt nhà máy/chi nhánh.

Khi mức lương cơ sở/lương tối thiểu vùng thay đổi, doanh nghiệp cần cập nhật những gì trong quy trình tính lương?
Cần rà soát lại bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động, mức đóng BHXH tối thiểu, và cấu hình lại công thức tính lương trên phần mềm/bảng Excel đang sử dụng để tránh áp sai mức cũ.

Phụ cấp có được tính vào mức lương làm căn cứ so sánh với lương tối thiểu vùng không?
Chỉ một số khoản phụ cấp xác định được mức cụ thể và ổn định mới được tính vào; cần đối chiếu quy định hiện hành cho từng khoản phụ cấp cụ thể trước khi kết luận.

Ai chịu trách nhiệm cập nhật quy định về mức lương mới vào hệ thống tính lương của doanh nghiệp?
Thường là bộ phận C&B/Kế toán tiền lương phối hợp với HR để cập nhật kịp thời, đồng thời cần có bước kiểm tra chéo trước khi áp dụng vào kỳ lương gần nhất — đây cũng là một phần trong quy trình tính lương chuẩn.

Kết luận

Nắm rõ quy định về mức lương là điều kiện cần, nhưng để tránh sai sót và tranh chấp lương thực tế, doanh nghiệp cần gắn nó vào một quy trình tính lương chuẩn hoá — có kiểm soát chéo, có bước cập nhật kịp thời mỗi khi chính sách lương thay đổi.

Bài viết liên quan

TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

25-Point Attendance-to-Payroll Accuracy Checklist

Rà soát 25 điểm kiểm soát từ chấm công đến trả lương, giúp doanh nghiệp áp đúng mức lương quy định và giảm sai sót khi chốt lương cuối tháng.

📥 Tải Checklist miễn phí